
借 醉 酒
幾十春寥異處襟,
任何无積溺思沉。
平時教子憂煩腦,
多次觀余苦悶心。
勢弱怎停波浪進,
力柔難阻地球臨。
天啊還剩半條命,
借酒乾坤醉恥慙。
唐 詩 東天哲

聖荷西 – 9月29 癸卯年2023
(Chuyển Ngữ)
Tá Túy Tửu
Kỷ thập xuân liêu dị xứ khâm,
Nhậm hà vô tích nịch tư trầm.
Bình thời giáo tử ưu phiền não,
Đa thứ quán dư khổ muộn tâm.
Thế nhược chẩm đình ba lãng tấn,
Lực nhu nan trở địa cầu lâm.
Thiên a hoàn thặng bán điều mệnh,
Tá tửu càn khôn túy sỉ tàm.
Đông Thiên Triết
Sep 29/ Quí Mão 2023
(Diễn Nôm)
Mượn Chén Say
Mấy chục năm lưu lạc xứ này,
Chẳng ra tích sự, nghĩ gì đây?
Đôi khi dạy trẻ lòng chua xót,
Lắm lúc ngẫm mình dạ đắng cay.
Sức mọn toan ngăn cơn sóng vỗ?
Tài hèn định đẩy quả cầu quay!
Than ơi! cuối quãng đời còn lại,
Thẹn với đất trời mượn chén say.
San Jose – Sep/292023

Diễn Giải:
1/- Khâm (襟) (Danh) Tấm lòng, hoài bão, dí dụ thơ Nguyễn Trải có câu: Thi thành ngã diệc lệ triêm khâm (詩成我亦淚沾襟) Đề Hà Hiệu Úy “Bạch vân tư thân” (題何校尉白雲思親) nghĩa là Thơ làm xong, nước mắt ta cũng ướt đẫm vạt áo.
Theo Từ điển Thiều Chửu:
(Danh) Tấm lòng, hoài bão. Như: “khâm bão” 襟抱 điều ôm ấp trong lòng. – Lục Quy Mông 陸龜蒙: “Thiên cao khí vị sảng, Dã huýnh khâm hoài khoáng” 天高氣味爽, 野迥襟懷曠 (Kí sự 記事) Trời cao khí vị thanh sảng, Đồng rộng tấm lòng khoan khoái.
2/- 溺思沉– Say mê, lo lắng dẫn đến sự việc – (Động) Chìm, đắm. ◎Như: “nịch tễ” 溺斃 chết đuối. (Động) Bị vây hãm ở chỗ nguy hiểm, chìm đắm. – Tư Mã Tương Như có câu 司馬相如: “Chửng dân ư trầm nịch” 拯民於沉溺 (Nan thục phụ lão 難蜀父老) Cứu vớt dân khỏi bị chìm đắm. (Động) Say đắm, trầm mê. ◇Trạng Me Nguyễn Giản Thanh 阮簡清 có câu: “Sắc bất ba đào dị nịch nhân ”色不波濤易溺人” Sắc đẹp dù không có sóng lớn, nhưng dễ làm say đắm người.
3/- Bình thời giáo tử “平時教子” Thường khi dạy con cháu, rồi ngẫm lại thân mình, khiến ta ưu phiền trong tâm não và mang nỗi khổ trong cõi lòng rồi sau đó:
4/- Khi ngẫm lại chính bản thân mình 多次觀余苦悶心 mà trong lòng không khỏi xót sa, chua xót.
5/-Thế rồi trong tâm thức ta cảm nhận: Sức mình yếu (tài hèn) không thể ngăn chận lại những áp lực trước mắt, 勢弱怎停波浪進, “Thế nhược chẩm đình ba lãng tấn” và tiếp theo sau đó
6/- là tài năng thô thiển của chính mình khó cản lại cái lực rất lớn của quả cầu đang quay 力柔難阻地球臨 “Lực nhu nan trở địa cầu lâm“
7/- Thiên a. Trời hỡi!, nay ta chỉ còn lại nửa cuộc đời : “hoàn thặng bán điều mệnh” (還剩半條命) nghĩa là chỉ còn lại nửa đời người.
8/-do đó mà thâm tâm sanh ra tiêu cực, cảm thấy buồn tình, chán ngán rồi mượn chén rượu để uống cho say mèm 借酒乾坤醉恥慙 “Tá tửu càn khôn túy sỉ tàm” mà quên đi cái sự đời hiển hiện trước mắt ta đó.
Như trên có dụng từ chữ “Tàm” nó có ý nghĩa là: (Động) Tủi thẹn, xấu hổ. § Cũng như chữ “tàm” 慚. – Như: “tự tàm hình uế” 自慙形穢 tự thẹn mình xấu xa.- Trần Nhân Tông 陳仁宗: “Sinh vô bổ thế trượng phu tàm” 生無補世丈夫慙 (Họa Kiều Nguyên Lãng vận 和喬元朗韻): Sống không giúp ích cho đời là điều mà bậc trượng phu lấy làm hổ thẹn.
error: Content is protected !!