無 題 (其二)
酌酒瓊漿筆向壇,
望煙雲暗覆其山。
思中處處當沉寞,
憂裏家家正睡茫。
群眾歧途時世亂,
君臣誤路國家喪。
朝廷綱紀魔頭寇,
擊舞掌聲小丑殘。

唐 詩 東 天 哲
聖荷西 – 甲辰年/2月10/24
Chuyển Ngữ
Vô Đề (Hồi 2)
Chước tửu quỳnh tương bút hướng đàn,
Vọng yên vân ám phúc kỳ san.
Tư trung xứ xứ đương trầm mịch,
Ưu lý gia gia chính thụy mang.
Quần chúng kỳ đồ thời thế loạn,
Quân thần ngộ lộ quốc gia tang.
Triều đình cương kỷ ma đầu khấu,
Kích vũ chưởng thanh tiểu sửu tàn.
(Diễn Nôm)
Không Đề (Màn 2)
Nâng chén rượu quỳnh bút hạ đề,
Trông vời mây xám phủ sơn khê.
Chạnh vì khắp nước đang chìm đắm,
Tiếc bởi muôn người mãi ngủ mê.
Dân chúng lầm đường thời thế loạn,
Vua tôi lạc lối quốc gia tang.
kỷ cương triều đại toàn ma quái,
Nhảy múa tung hô với lũ hề !
San Jose Feb/10/2024

Chú thích: trong bài thơ này ở câu thứ 8, có dùng cụm từ “tiểu sửu” (小丑), ý nghĩa của danh từ này là: (anh hề hay trò hề, thằng hề) tôi xin chú thích trước, vì trước đây có anh độc giả hỏi tôi: <ủa, sao ngộ quá vậy, chớ, “tiểu sửu” không phải là “con trâu con” hay sao>. Xin thưa, không phải, vì ngôn ngữ tiếng Trung thì phải nói như vậy thì nó mới đúng. giả như trong tiếng trung họ muốn nói con trâu con thì phải nó là “tiểu ngưu” 小牛. nếu các bạn muốn tìm hiểu cho rõ ràng thêm về cụm từ này, xin nhấn vào link: Tra cụm từ “tiểu sửu”