國 仇
虎狼撕裂國家慙 ,
馬背傷痕辱不堪。
窗外氣嵐飃暗暗,
磨刀未銳怎張帆。

東 天 哲
聖荷西 -8月30癸卯年2023
Chuyển Ngữ
Quốc Cừu
Hổ lang ty liệt quốc gia tàm,
Mã bối thương ngân nhục bất kham.
Song ngoại khí lam phiêu ám ám,
Ma đao vị nhuệ chẩm trương phàm.
Diễn Nôm
Thù Nước
Hổ lang xâu xé quê hương ta,
Vết hằn lưng ngựa nhục nhà không cam.
Ngoài song cát bụi khói lam,
Gươm mài chửa bén làm sao diệt thù.
Diễn Đạt Ý Thơ:
1/-Hổ lang, ý nói giặc thù “chủ nghĩa đế quốc” xâm lược, xâu xé nước nhà ta thành hai ba mảnh, do chữ Ty Liệt (撕裂) là xâu xé, gây nên cảnh huynh đệ tương tàn (anh em là 2, cộng thêm quân sư đầu gấu của bọn chúng nó vào là 3).
2/-Làm sao chịu đựng được nỗi nhục do chữ: thương ngân“傷 痕” là vết thù nhà (đó là những vết hằn sâu còn in trên lưng ngựa, do 4 chữ: Mã bối thương ngân 馬背傷痕 là ý nghĩa như vậy.
3/-Cảnh trí lúc này ngoài song cửa những vệt khói lam, cát bụi mịt mù (hàm ý cảnh sa trường chinh chiến).
4/-Đã bao lâu nuôi chí báo thù (mài đao) nhưng dao chưa bén thì làm sao lên đường để cứu nước diệt thù?
5/-Cụm từ Chẩm 怎” là phó từ hay trợ ngữ từ: có nghĩa là “sao”, “thế nào”, “làm sao”.
Chú giải:
Cụm từ Hán Tự “trương phàm” dịch ra nghĩa đen là “giương buồm”, nhưng nghĩa bóng giương buồm ở đây ngụ ý là khởi sự lên đường thực hiện một việc gì hay theo đuổi một sứ mạng cao cả nào đó có tính trọng đại, thí dụ như: cứu nước diệt thù, Do đó, câu thơ “Ma đao vị nhuệ chẩm trương phàm” chữ “chẩm 怎” ở nơi đây, trong tiếng Hán có nghĩa là “sao”, “thế nào”, “làm sao”. Đây là một phó từ hoặc trợ ngữ từ dùng trong câu hỏi từ xưa nay là từ ghép rất phổ biến, do đó, “Trương Phàm” là từ nghĩa bóng, ngụ ý như muốn nói: Trời hỡi! con dao mài mãi vẫn chửa bén thì làm sao mà khởi sự hành động để diệt thù cứu nước được đây?
San Jose – Aug 30-23